TIN TỨC -> KINH TẾ XÃ HỘI TIN TỨC -> KINH TẾ XÃ HỘI

Vés enrere
Sóc Trăng phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất và giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án Nhà ở xã hội Phường 2
Ngày 23 tháng 7 năm 2018, UBND tỉnh Sóc Trăng đã ký ban hành Quyết định số 1788/QĐ-UBND về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất và giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án Nhà ở xã hội Phường 2.

Theo nội dung của Quyết định này thì UBND tỉnh Sóc Trăng phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất và giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án Nhà ở xã hội Phường 2, cụ thể như sau:

Một là, về vị trí, diện tích, loại đất thu hồi:

- Vị trí: Tại Phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Diện tích thu hồi: Khoảng 6,3 ha.

- Loại đất thu hồi: Đất ở đô thị, đất phi nông nghiệp (không phải đất ở đô thị) và đất nông nghiệp.

Hai là, về hệ số điều chỉnh và giá đất cụ thể:

i) Đất ở tại đô thị

- Thửa đất có cạnh tiếp giáp đường lộ đá Khu dân cư Bình An; giá đất cụ thể là 2.510.000 đồng/m2; hệ số là 1,67.

- Thửa đất có cạnh tiếp giáp đường Trương Công Định; giá đất cụ thể là 8.350.000 đồng/m2; hệ số là 1,67.

- Thửa đất có cạnh tiếp giáp hẻm đất đầu nối hẻm 244 đường Phú Lợi và thông qua hẻm đấu nối với đường Nguyễn Văn Linh; giá đất cụ thể là 880.000 đồng/m2; hệ số là 1,1.

- Thửa đất có cạnh tiếp giáp đường đất rộng 1,5 mét đấu nối với đường lộ đá Khu dân cư Bình An và thông với hẻm 195 đường Trương Công Định; giá đất cụ thể là 835.000 đồng/m2; hệ số là 1,67.

- Đất ở còn lại trong khu vực thực hiện dự án; giá đất cụ thể là 429.000 đồng/m2; hệ số là 2,86.

ii) Đất nông nghiệp

- Đường lộ đá Khu dân cư Bình An

+ Vị trí 1: Thửa đất có cạnh tiếp giáp đường lộ đá Khu dân cư Bình An (trong phạm vi thâm hậu 50 mét tính từ mép đường); giá đất cụ thể là 429.000 đồng/m2; hệ số là 2,86.

+ Vị trí 2: Thửa đất có cạnh tiếp giáp ranh vị trí 1 (trong phạm vi thâm hậu 50 mét tính từ ranh vị trí 1); giá đất cụ thể là 286.000 đồng/m2; hệ số là 2,86.

+ Vị trí 3: Thửa đất có cạnh tiếp giáp ranh vị trí 2 (trong phạm vi thâm hậu 50 mét tính từ ranh vị trí 2); giá đất cụ thể là 201.000 đồng/m2; hệ số là 2,87.

- Đường Trương Công Định

+ Vị trí 1: Thửa đất có cạnh tiếp giáp đường Trương Công Định (trong phạm vi thâm hậu 50 mét tính từ mép đường); giá đất cụ thể là 673.000 đồng/m2; hệ số là 2,17.

+ Vị trí 2: Thửa đất có cạnh tiếp giáp ranh vị trí 1 (trong phạm vi thâm hậu 50 mét tính từ ranh vị trí 1); giá đất cụ thể là 456.000 đồng/m2; hệ số là 2,17.

+ Vị trí 3: Thửa đất có cạnh tiếp giáp ranh vị trí 2 (trong phạm vi thâm hậu 50 mét tính từ ranh vị trí 2); giá đất cụ thể là 326.000 đồng/m2; hệ số là 2,17.

+ Vị trí 4: Thửa đất có cạnh tiếp giáp ranh vị trí 3 (trong phạm vi thâm hậu 50 mét tính từ ranh vị trí 3); giá đất cụ thể là 217.000 đồng/m2; hệ số là 2,17.

- Đất nông nghiệp trong khu dân cư, có cạnh tiếp giáp với các hẻm đất đấu nối với đường lộ đá Khu dân cư Bình An và thông với hẻm đường Trương Công Định, hẻm đấu nối với hẻm 244 đường Phú Lợi; giá đất cụ thể là 286.000 đồng/m2; hệ số là 2,86.

- Đất nông nghiệp còn lại trong phạm vi thực hiện dự án; giá đất cụ thể là 201.000 đồng/m2; hệ số là 2,87.

iii) Giá đất ở tại đô thị nêu trên áp dụng đối với các thửa đất có vị trí trong phạm vi thâm hậu 30 mét tính từ mép lộ giới. Giá đất ở tại đô thị đối với các vị trí thâm hậu trên 30 mét được xác định căn cứ vào khoản 2 Điều 12 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

- Giá đất từ mép thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới được tính bằng 50% giá đất mặt tiền.

- Giá đất từ mép thâm hậu thứ trên 70 tính từ mép lộ giới được tính bằng 25% giá đất mặt tiền.

iv) Đối với các thửa đất ở tại đô thị có cạnh tiếp giáp 02 mặt tiền đường, giá đất được áp dụng cho thửa đất là giá đất ở tại đô thị của tuyến đường có mức giá cao hơn nhân hệ số 1,2.

v) Giá đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) được xác định trên cơ sở giá đất ở (giá đất cụ thể) của từng khu vực, tuyến đường, vị trí nhân với tỷ lệ phần trăm (%) được quy định theo từng loại đất tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ hệ số và giá đất cụ thể được phê duyệt, UBND thành phố Sóc Trăng có trách nhiệm triển khai công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội Phường 2 theo quy định hiện hành./.

Hoàng Thọ

Tập tin đính kèm

thông báo
liên kết web